Thứ Hai, 1 tháng 10, 2018

Hợp đồng bảo hiểm căn hộ




HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
NHÀ TƯ NHÂN
(Số: .../20.../...../MIC-...)

Giữa

[.....]



CÔNG TY BẢO HIỂM MIC BẮC SÀI GÒN
- TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI



Hợp đồng này được ký ngày .../.../20... bởi các Bên, gồm:
1.       BÊN MUA BẢO HIỂM
-       Tên đầy đủ     : [.........]
-       Mã số DN       : [.........] do [.........] cấp ngày .../.../20...
-       Địa chỉ            : [.........]
-       Điện thoại      : [0x.xxxx.xxxx]    Fax: [0x.xxxx.xxxx]
-       Tài khoản       :                                              tại Ngân hàng:
-       Do ông, bà      : [.........]; Chức vụ: [.........] làm đại diện
Ngườ thụ hưởng: [nếu có]  
2.       BÊN BẢO HIỂM
-      Tên đầy đủ    : CÔNG TY BẢO HIỂM MIC BẮC SÀI GÒN
- TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC)
-       Địa chỉ            : [.........]
-       Điện thoại      : [0x.xxxx.xxxx]    Fax: [0x.xxxx.xxxx]
-       Tài khoản       : 2011100315008 tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi Nhánh Bắc Sài Gòn
-       Do ông, bà      : [.........]; Chức vụ: [.........] làm đại diện
-       Ủy quyền số : [.........] ngày .../.../20... của [.........]
Căn cứ vào,
(i).                      Bộ luật Dân sự năm 2015, ban hành ngày 24-11-2015;
(ii).                   Luật Kinh doanh Bảo hiểm năm 2000, ban hành ngày 09/12/2000; được sửa đổi bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh Bảo hiểm năm 2010, ban hành ngày 24-11-2010;
(iii).                 Các văn bản pháp luật liên quan.
Hai Bên đã đồng ý thỏa thuận về việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm tại Hợp đồng bảo hiểm (Hợp đồng) này như sau đây:
ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA
1.1.                   “Quy tắc, điều khoản, điều kiện bảo hiểm” là sự quy định trách nhiệm của Bên bảo hiểm đối với đối tượng bảo hiểm về các rủi ro tổn thất, thời gian, không gian bảo hiểm.
1.2.                   Điều khoản mở rộng” hay “Sửa đổi bổ sung” là sự thỏa thuận bằng văn bản được đính kèm với Hợp đồng bảo hiểm nhằm mở rộng hay thu hẹp phạm vi của Hợp đồng. Khi được đính kèm, các điều khoản này sẽ thay thế các điều khoản quy định trong Quy tắc bảo hiểm.
1.3.                   “Giới hạn bồi thường là hạn mức trách nhiệm bồi thường tối đa của Bên bảo hiểm đối với mỗi và mọi sự cố trong suốt thời hạn bảo hiểm, được quy định trong Hợp đồng và Giấy chứng nhận bảo hiểm.
1.4.                   “Loại trừ” hay “Rủi ro bị loai trừ” là những trường hợp có tổn thất được quy định trong Quy tắc bảo hiểm và sửa đổi bổ sung nhưng không được bảo hiểm. Bên bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất, thiệt hại phát sinh từ những rủi ro bị loại trừ đó.  
1.5.                   “Mức khấu trừ” là số tiền mà Bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong trường hợp tổn thất đơn lẻ hoặc một chuỗi các tổn thất có cùng một nguyên nhân. Nếu tổn thất vượt quá mức khấu trừ quy định trong Hợp đồng, Bên bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho Bên được bảo hiểm một khoản bằng số tiền tổn thất thực tế trừ đi mức khấu trừ quy định trong hợp đồng.
1.6.                   “Ngày” là ngày dương lịch bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần.
1.7.                   “Hợp đồng bảo hiểm” bao gồm các bộ phận cấu thành không thể tách rời sau đây:
1.7.1.     Hợp đồng, Phụ lục Hợp đồng (nếu có);
1.7.2.     Quy tắc bảo hiểm;
1.7.3.     Điều kiện, điều khoản, sửa đổi bổ sung;
1.7.4.     Giấy yêu cầu bảo hiểm;
1.7.5.     Giấy chứng nhận bảo hiểm;
1.7.6.     Bản thương thảo Hợp đồng (nếu có).
ĐIỀU 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM BẢO HIỂM
2.1.                    Đối tượng bảo hiểm: Bên bảo hiểm nhận bảo hiểm cho tài sản của Bên mua bảo hiểm (xác định trong Danh mục tài sản đính kèm) theo quy tắc bảo hiểm và các điều khoản bổ sung quy định tại Điều 3 Hợp đồng bảo hiểm này.
2.2.                    Địa điểm bảo hiểm: [.........]
ĐIỀU 3. ĐIỀU KIỆN, ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM
3.1.                   Các Bên tham gia Hợp đồng này thỏa thuận áp dụng các Quy tắc bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm sau:
3.1.1.             Quy tắc bảo hiểm:
Quy tắc bảo hiểm Nhà tư nhân ban hành kèm theo Quyết định số 116/2016/QĐ-MIC của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội ngày 01/01/2016 (Quy tắc bảo hiểm số 116/2016/QĐ-MIC);
3.1.2.             Các rủi ro chính được bảo hiểm:
-         A: Hỏa hoạn
-         B: Nổ
3.1.3.      Các rủi ro mở rộng:
                     - Giông, bão, lụt
3.2.                   Các điều khoản loại trừ, điều khoản cam kết:
3.2.1.             Điều khoản loại trừ rủi ro máy tính;
3.2.2.             Điều khoản loại trừ rủi ro chiến tranh, khủng bố;
3.2.3.             Điều khoản loại trừ ô nhiễm nhiễm bẩn;
3.2.4.             Điều khoản loại trừ chất amiăng;
3.2.5.             Điều khoản cam kết đảm bảo bảo vệ 24h;
3.2.6.             Điều khoản cam kết đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy.
3.3.                   Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khác: được quy định tại Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm nêu trên.
ĐIỀU 4. SỐ TIỀN BẢO HIỂM, PHÍ BẢO HIỂM
4.1.                    Số tiền bảo hiểm:
Số tiền bảo hiểm: ............ VND, trong đó:
TT
Tài sản
Thời gian xây dựng
(chỉ áp dụng với phần ngôi nhà)
Giới hạn bồi thường
(VND)
1
Ngôi nhà


2
Tài sản bên trong

............, 50.000.000/mỗi tài sản

Tổng cộng


4.2.                    Phí bảo hiểm:
4.2.1.              Tỉ lệ phí bảo hiểm: ........................ %
4.2.2.              Phí bảo hiểm: ........................ VND
4.2.3.              Tổng phí thanh toán: ........................ VND  
(Bằng chữ: ........................ đồng)
4.3.                    Thanh toán phí bảo hiểm:  
Phí bảo hiểm được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Chủ tài khoản: Công Ty Bảo Hiểm MIC Bắc Sài Gòn
Số tài khoản: 2011100315008
Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi Nhánh Bắc Sài Gòn
Thời hạn thanh toán: ngày ....../....../20...
4.4.                    Trường hợp hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực và phí bảo hiểm chưa đến hạn thanh toán mà tổn thất xảy ra thì Bên mua bảo hiểm phải có trách nhiệm nộp toàn bộ tổng số phí bảo hiểm còn lại của Hợp đồng này cho Bên bảo hiểm trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bị tổn thất trước khi Bên bảo hiểm xem xét bồi thường. Trong trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của Bên mua bảo hiểm, phí bảo hiểm có thể được Bên bảo hiểm xem xét, khấu trừ vào giá trị bồi thường khi Bên bảo hiểm tiến hành bồi thường cho Bên mua bảo hiểm.
4.5.                    Trong mọi trường hợp, Bên mua bảo hiểm không đóng hoặc đóng không đầy đủ phí bảo hiểm cho Bên bảo hiểm theo thời hạn thanh toán phí bảo hiểm như quy định nêu trên, Hợp đồng bảo hiểm sẽ tự chấm dứt hiệu lực bảo hiểm vào ngày kế tiếp ngày cuối cùng phải nộp của kỳ phí đến hạn thanh toán.
4.6.                    Trường hợp Hợp đồng bảo hiểm đã chấm dứt hiệu lực bảo hiểm theo quy định tại Khoản 4.5 nêu trên, nếu sau đó Bên mua bảo hiểm có văn bản yêu cầu khôi phục hiệu lực của Hợp đồng, với điều kiện chưa có bất cứ tổn thất nào xảy ra kể từ thời điểm hợp đồng bảo hiểm tự chấm dứt hiệu lực đến thời điểm khôi phục hiệu lực của Hợp đồng, Hợp đồng bảo hiểm sẽ tự động khôi phục hiệu lực kể từ thời điểm Bên mua bảo hiểm đóng đầy đủ phí bảo hiểm đến hạn thanh toán theo quy định và được Bên bảo hiểm chấp thuận bằng văn bản.
4.7.                    Bên bảo hiểm sẽ không có trách nhiệm bồi thường đối với các tổn thất phát sinh và hoàn trả lại Bên mua bảo hiểm khoản phí bảo hiểm tương ứng trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm bị chấm dứt.
ĐIỀU 5. MỨC KHẤU TRỪ
Mức khấu trừ: 3.000.000 VNĐ/một vụ tổn thất.
ĐIỀU 6. THỜI HẠN BẢO HIỂM, HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
6.1.                    Thời hạn bảo hiểm: 1 năm, Từ .......... giờ ngày .......... đến .......... giờ ngày...........
6.2.                    Hợp đồng bảo hiểm này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt trong các trường hợp sau:
6.2.1.              Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng;
6.2.2.              Bên mua bảo hiểm không thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo hiểm quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
6.2.3.              Hết thời hạn bảo hiểm theo thỏa thuận tại Hợp đồng này;
6.2.4.              Bên bảo hiểm hoặc Bên mua bảo hiểm đơn phương đình chỉ, chấm dứt Hợp đồng trước hạn theo các quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm được quy định tại Hợp đồng và các bộ phận cấu thành của Hợp đồng.
ĐIỀU 7. GIÁM ĐỊNH TỔN THẤT VÀ BỒI THƯỜNG
7.1.                    Trong trường hợp xảy ra tổn thất, Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho Bên bảo hiểm bằng điện thoại theo số .......... trong vòng 24 giờ làm việc kể từ khi xảy ra tổn thất và sau đó phải có văn bản thông báo trong thời hạn 72 giờ kể từ ngày xảy ra tổn thất, được gửi đến số fax .......... và địa chỉ ........... Trong mọi trường hợp, Bên bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm đối với những tổn thất vật chất hay trách nhiệm phát sinh từ tổn thất đó nếu Bên mua bảo hiểm không gửi văn bản thông báo tổn thất trong thời hạn trên.
7.2.                    Sau khi nhận được thông báo, Bên mua bảo hiểm và Bên bảo hiểm cùng phối hợp tiến hành giám định hoặc hai bên thống nhất chỉ định tổ chức giám định để xác định nguyên nhân, mức độ tổn thất, làm cơ sở cho việc bồi thường.
7.3.                    Trường hợp một trong các bên không thống nhất với kết quả giám định ban đầu, các bên nhất trí lựa chọn một trong các tổ chức sau đây là tổ chức giám định độc lập:
-           Công ty TNHH Giám định và tư vấn kỹ thuật (RACO)
-           Công ty Giám định United Asia (United Asia - UAC)
-           Công ty CP Điều chỉnh Việt (Viet Adjusters )
-           Công ty CP Giám định Smart (Smart)
-           Công ty TNHH Vietnam International Adjuster (VIA)
-           Công ty CP Giám định Vina Pacific (VICO)
-           Công ty CP Giám định năng lượng Việt Nam (EIC)
-           Công ty CP Giám định HDC (HDC)
-           Công ty TNHH Giám định – Định giá và dịch vụ kỹ thuật Bảo Tín (Bảo Tín)
-           Công ty CP Giám định Đông Dương (INS)
7.4.                    Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm các tài liệu sau:
7.4.1.              Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm;
7.4.2.              Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản xác nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy (trong trường hợp Bên bảo hiểm có yêu cầu);
7.4.3.              Văn bản giám định của Bên bảo hiểm hoặc người được Bên bảo hiểm ủy quyền;
7.4.4.              Văn bản giám định nguyên nhân tổn thất của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác hoặc các bằng chứng chứng minh tổn thất;
7.4.5.              Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại;
7.4.6.              Các giấy tờ khác theo yêu cầu của Bên bảo hiểm.
7.5.                    Thanh toán tiền bồi thường bảo hiểm: Khi phát sinh sự kiện bảo hiểm, Bên bảo hiểm thực hiện thanh toán số tiền bồi thường trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bồi thường theo phương thức tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Người thụ hưởng số ........................ mở tại Ngân hàng ........................, trừ trường hợp cần tiến hành xác minh thêm hồ sơ.
ĐIỀU 8. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA BẢO HIỂM
8.1.                    Quyền của Bên mua bảo hiểm:
8.1.1.              Yêu cầu Bên bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm;
8.1.2.              Yêu cầu Bên bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thoả thuận tại Hợp đồng này;
8.1.3.              Đơn phương đình chỉ, chấm dứt hiệu lực Hợp đồng trước thời hạn theo các quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm;
8.1.4.              Các quyền khác theo quy định của Hợp đồng này và phù hợp với các quy định của pháp luật.
8.2.                    Nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm:
8.2.1.              Kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết có liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của Bên bảo hiểm khi mua bảo hiểm;
8.2.2.              Tạo điều kiện hỗ trợ Bên bảo hiểm hoặc đại diện Bên bảo hiểm tiến hành khảo sát đánh giá đối tượng bảo hiểm trước khi bảo hiểm và trong thời hạn bảo hiểm;
8.2.3.              Tuân thủ đầy đủ các quy định về công tác phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành và các quy định khác về hạn chế tổn thất theo Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm quy định tại Hợp đồng này;
8.2.4.              Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thoả thuận trong Hợp đồng bảo hiểm và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác được quy định trong Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
8.2.5.              Thông báo ngay lập tức cho Bên bảo hiểm những dấu hiệu có thể làm tăng khả năng xảy ra rủi ro của đối tượng bảo hiểm;
8.2.6.              Khi tổn thất xảy ra, báo ngay cho cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và các cơ quan có thẩm quyền đến cứu chữa kịp thời và lập biên bản, bảo vệ hiện trường tổn thất đồng thời thực hiện mọi biện pháp cần thiết để đề phòng và hạn chế tổn thất;
8.2.7.              Thông báo bằng văn bản cho Bên bảo hiểm trong vòng 72 giờ kể từ khi xảy ra tổn thất;
8.2.8.              Phối hợp với Bên bảo hiểm trong việc giải quyết tổn thất và trong trường hợp cần thiết có thể ủy quyền cho Bên bảo hiểm thương lượng với các bên liên quan để giải quyết tổn thất;
8.2.9.              Trường hợp tổn thất do lỗi của người thứ ba gây ra, Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp cho Bên bảo hiểm mọi tin tức, tài liệu, bằng chứng và phải áp dụng các biện pháp cần thiết để Bên bảo hiểm có thể thực hiện quyền truy đòi người thứ ba. Trường hợp Bên mua bảo hiểm không thực hiện nghĩa vụ này hoặc có lỗi làm cho Bên bảo hiểm không thực hiện được việc truy đòi thì Bên bảo hiểm được miễn trả toàn bộ hoặc một phần số tiền bồi thường;
8.2.10.          Hoàn tất các hồ sơ, giấy tờ liên quan tới tổn thất làm cơ sở để giải quyết bồi thường theo yêu cầu của Bên bảo hiểm;
8.2.11.          Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này pháp luật.
ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BẢO HIỂM
9.1.                    Quyền của Bên bảo hiểm:
9.1.1.              Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận tại Hợp đồng này;
9.1.2.              Yêu cầu Bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện Hợp đồng này;
9.1.3.              Từ chối trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận tại Hợp đồng này;
9.1.4.              Yêu cầu Bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất;
9.1.5.              Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền bảo hiểm mà Bên bảo hiểm đã bồi thường cho Bên mua bảo hiểm do người thứ ba gây ra;
9.1.6.              Đơn phương đình chỉ, chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng này trước hạn và thu phí bảo hiểm đến thời điểm đình chỉ, chấm dứt Hợp đồng theo các quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định của Hợp đồng này;
9.1.7.              Các quyền khác theo quy định của Hợp đồng này và phù hợp với các quy định của pháp luật.
9.2.                    Nghĩa vụ của Bên bảo hiểm:
9.2.1.              Giải thích cho Bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm, quyền, nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm;
9.2.2.              Đánh giá rủi ro được bảo hiểm và tư vấn cho Bên mua bảo hiểm các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất;
9.2.3.              Trong trường hợp xảy ra tổn thất, cử giám định viên hoặc đại lý của mình đến hiện trường tiến hành giám định trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo tổn thất của Bên mua bảo hiểm;
9.2.4.              Trong trường hợp cần thiết, thay mặt Bên mua bảo hiểm thương lượng với các bên liên quan để giải quyết tổn thất;
9.2.5.              Hướng dẫn Bên mua bảo hiểm thu thập đầy đủ, cụ thể các yêu cầu lập hồ sơ khiếu nại cần thiết để yêu cầu bồi thường tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm;
9.2.6.              Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và pháp luật.
ĐIỀU 10. THỎA THUẬN KHÁC
10.1.                Trong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, các Bên sẽ giải quyết bằng hình thức thương lượng. Nếu thương lượng không thành, thì sẽ đưa ra Toà án nơi bị đơn đặt trụ sở chính nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân để giải quyết.
10.2.                Trường hợp có sự không thống nhất, ghi nhận khác nhau về cùng một nội dung giữa quy tắc, điều kiện, điều khoản áp dụng với Hợp đồng này (và các bộ phận cấu thành của Hợp đồng), thì các Bên thỏa thuận áp dụng Hợp đồng này và các bộ phận cấu thành Hợp đồng.
10.3.                Các Bên cam kết và đồng ý rằng cho tới ngày ký hợp đồng này chưa có tổn thất nào xảy ra. Hợp đồng bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho các tổn thất xảy ra trước ngày ký hợp đồng.
10.4.                Các Bên cam kết đã xem xét kỹ, hiểu rõ, chấp nhận và thực hiện đúng toàn bộ nội dung của Hợp đồng này và các Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm kèm theo.
10.5.                Hợp đồng này được làm thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.
BÊN MUA BẢO HIỂM
(Ký tên, đóng dấu)
..................................
BÊN BẢO HIỂM
(Ký tên, đóng dấu)
..................................

Người cấp: Trần Xuân Định - 0938382646

Chủ Nhật, 9 tháng 9, 2018

Hai thợ xây thiệt mạng - được bồi thường bảo hiểm

"Sụp giàn giáo đang thi công, hai thợ xây thiệt mạng"
"Trong ba thợ xây bị ngã từ giàn giáo ở tầng hai, hai người đã tử vong ở bệnh viện, 
nạn nhân còn lại bị thương nặng.
Khoảng 17h30 ngày 8/9, ba người thợ đang trát tường ngoài tầng hai của ngôi nhà ba tầng đang xây dựng ở xã Hồng Hà (huyện Đan Phượng, Hà Nội) thì giàn giáo đổ sập. Cú đổ mạnh khiến cả ba người bị ngã".
"Do vết thương quá nặng, anh Nguyễn Khắc Vượng (49 tuổi) và ông Phạm Quang Thiệu (61 tuổi) tử vong khi đang cấp cứu ở Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng. Nam công nhân còn lại bị thương nặng.
Ngày 9/9, Chủ tịch UBND xã Hồng Hà Nguyễn Đình Đà cho biết, sau khi xảy ra vụ tai nạn lao động, nhà chức trách địa phương đã có mặt tại hiện trường hỗ trợ cứu hộ và khắc phục hậu quả".
Theo báo điện tử Vnexpress
Nếu 03 người thợ xây tham gia mua bảo hiểm tai nạn công nhân thì trường hợp tai nạn trên rất có thể thuộc phạm vi bảo hiểm tai nạn công nhân. Như vậy, 2 trong 3 trường hợp tử vong trên sẽ được công ty bảo hiểm bồi với số tiền bảo hiểm hiểm tối đa. Ví dụ, doanh nghiệp của họ mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm tối thiểu 100 triệu đồng/vụ thì số tiền bồi thường sẽ là 100 triệu đồng sau khi người đại diện của họ cung cấp giấy chứng tử của chính quyền địa phương cho công ty bảo hiểm.
Người công nhân còn lại bị thương nặng được công ty bảo hiểm xem xét bồi thường bao nhiêu. Nếu hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người được ký kết với số tiền bồi thường tối thiểu 100 triệu đồng/vụ thì công ty xem xét bồi thường với số tiền là chi phí y tế thực tế nhưng không vượt nhưng không vượt quá số tiền theo bảng tỷ lệ thương tật. Ví dụ, sau khi người này điều trị và xuất viện với hóa đơn viện phí là 40 triệu đồng, sau khi trừ bảo hiểm y tế (nếu có). Với hồ sơ y tế của bác sĩ ghi nhận tỷ lệ thương tật là 50%. Số tiền bồi thường theo bảng tỷ lệ thương tật là 100 triệu x 50% = 50 triệu đồng. Như vậy, công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người này là 40 triệu đồng.
Chi phí mua bảo hiểm cho những trường hợp bồi thường 100 triệu đồng/vụ nêu trên là bao nhiêu. Tham khảo thêm tại blog này. 

Thứ Sáu, 7 tháng 9, 2018

Ngộ độc khí có được bồi thường bảo hiểm tai nạn không

Ngộ độc khí hơn 40 công nhân nhập viện. Bạn xem bài viết theo link sau:
https://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/ngo-doc-khi-hon-40-cong-nhan-nhap-vien-3805013.html

Vậy nếu doanh nghiệp này có mua bảo hiểm tai nạn cho công nhân thì có được công ty bảo hiểm phi nhân thọ bồi thường chi phí điều trị cho những công nhân này không?
Trước hết, ta tìm hiểu thế nào là tai nạn? Theo Bách khoa toàn thư mở: "Tai nạn, còn gọi là chấn thương không chủ ý, là một sự kiện không mong muốn, ngẫu nhiên và không có kế hoạch, dẫn đến bị thương hoặc chết người.
Hầu hết các nhà khoa học nghiên cứu phòng tránh chấn thương không chủ ý sử dụng thuật ngữ "tai nạn" và tập trung vào xác định các yếu tố làm tăng nguy cơ chấn thương nghiêm trọng và làm giảm tỷ lệ chấn thương và mức độ nghiêm trọng (Robertson, 2015)".
Trong trường hợp hơn 40 công nhân trên thuộc tai nạn ngạt khí. Tai nạn ngạt khí là "Tai nạn do ngạt khí thường xảy ra ở các nước chưa phát triển, phần nhiều do người dân thiếu hiểu biết đã để rơi vào tình trạng thiếu oxy dẫn đến tổn thương, hôn mê hoặc chết".
Tuy nhiên, trong hợp đồng bảo hiểm tai nạn công nhân mà các công ty bảo hiểm ký kết cùng với các doanh nghiệp thì tai nạn được định nghĩa trong quy tắc như sau:
"Tai nạn: là một sự kiện xảy ra do một lực bất ngờ, ngoài ý muốn, tác động từ bên ngoài lên thân thể người được bảo hiểm và là nguyên nhân trực tiếp và duy nhất dẫn đến chết hay thương tật cho người được bảo hiểm".
Vậy chiếu theo quy tắc và thỏa thuận đã ký hợp đồng bảo hiểm thì trường hợp bị ngộ độc tại Công ty may KNF ở Yên Bái sẽ không được công ty bảo hiểm phi nhân thọ bồi thường.
Tìm hiểu thêm các quyền lơi khi tham gia bảo hiểm tai nạn cho người lao động, anh chị tham khảo thêm tại đây, http://congtybaohiem24h.com/bao-hiem-tai-nan-con-nguoi.html 
Email tư vấn: trandinh3a@gmail.com

Thứ Sáu, 18 tháng 5, 2018

Số tiền bảo hiểm là gì

Số tiền bảo hiểm là hạn mức trách nhiệm bồi thường tối đa của Bên bảo hiểm đối với mỗi và mọi sự cố trong suốt thời hạn bảo hiểm, được quy định trong Hợp đồng và Giấy chứng nhận bảo hiểm".
Ví dụ: 
Tổng giá trị tài sản thực tế của bạn theo thống kê là 100.000.000.000 đồng (một trăm tỷ đồng). Thì số tiền bảo hiểm cũng có thể "bạn mua để được bảo hiểm theo đúng giá trị nêu trên" cũng là 100.000.000.000 đồng. Tuy nhiên, số tiền bảo hiểm thấp hơn được không? Xin trả lời là: Vẫn được. Cụ thể, bạn có thể yêu cầu bảo hiểm với số tiền bảo hiểm là 50.000.000.000 đồng (năm mươi tỷ đồng). Nhưng, không may xảy ra tổn thất (giả sử tổn thất toàn bộ) là 100.000.000.000 đồng thì bạn có được bồi thường đúng số tiền này không? Chắc chắn là không. Vậy bạn sẽ được nhận số tiền mà công ty bảo hiểm bồi thường là bao nhiêu?
Nếu bạn quan tâm về bảo hiểm cho tài sản nhà xưởng, bảo hiểm kho hàng thì liên hệ với tôi qua email: trandinh3a@gmail.com 



Thứ Ba, 8 tháng 5, 2018

Xử lý xe qua đường ngập nước

Nếu thường xuyên đi những tuyến đường ngập nước ở thành phố Hồ Chí Minh, hoặc các tỉnh Nam Bộ khi đã vào mùa mưa thì nội dung bài viết này sẽ ít nhiều giúp ít cho bạn.
Áp dụng cho cả xe máy hoặc xe ô tô con.

1. Đi để đều tay ga:
Điều đầu tiên khi chiếc xe của bạn đối mặt với những con đường ngập nước là bạn phải xác định độ sâu của vùng bị ngập nước (không vượt quá tâm bánh xe). Nếu mức nước cao hơn tâm bánh xe, tốt nhất nên quay lại và đừng cố lao qua.
Nếu mức ngập thấp, xe có thể qua được, bạn nên tắt tất cả các phụ tải không cần thiết: điều hòa, hệ thống giải trí trên xe để giảm tải cho động cơ. Khi qua vùng ngập nước, đi số thấp (số 1 hoăc 2) và đi đều ga, tránh tăng ga lấy đà.
2. Không được khởi động lại:
Không may xe bị chết máy giữa đường ngập, chúng ta tuyệt đối không được khởi động lại máy. Nếu khởi động lại sẽ có thể làm cong tay biên, hoặc nặng hơn là gãy tay biên, vỡ lốc máy do hiện tượng “Thủy kích". Đa số là xe ô tô. Vậy thủy kích là gì? Thủy kích là hiện tượng nước phá vỡ động cơ gây nứt, hoặc gãy những chi tiết trong động cơ.
3. Gọi xe cứu hộ:
Bạn không nên không lưu một số điện thoại của một công ty cứu hộ nào đó. Ví dụ: 0909123123 ở tp. HCM. Hoặc khi mua xe ở gara/ showroom auto hãy hỏi các bạn bán xe hoặc cố vấn dịch vụ
Ảnh internet
Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng kiểm soát được hết tất cả các tình huống xảy ra khi xe đi trên đường ngập nước. Vậy, một cách đơn giản nữa là mua bảo hiểm Thủy Kích (nếu là xe ô tô). Chi phí mua bảo hiểm chỉ bằng 0,1% giá trị xe ô tô. Ví dụ: Xe của bạn có giá trị 800 triệu đồng, phí bảo hiểm cho Bảo hiểm thủy kích chỉ 800.000 đồng. (Bảo hiểm thủy kích ≠ Bảo hiểm ngập nước).

Bạn quan tâm đến Bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm tài sản gồm xe, hãy không quên follow me.
Email: trandinh3a@gmail.com 

Thứ Hai, 30 tháng 4, 2018

Tìm hiểu động cơ xe ô tô

Bạn mới sở hữu 1 chiếc xe sau bao ngày mong ước. Với vẻ bề ngoài mới cóng, sang trọng nhưng bên "trong ruột" nó được cấu tạo như thế nào. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hình dung cấu tạo cho một chiếc ô tô như thế nào. Bạn chỉ cần nắm bắt được 1 chút này cộng với tay lái LỤA đầy kinh nghiệm của bạn thì an tâm tận hưởng cuộc sống cùng XẾ yêu của bạn nhé.
Cấu tạo chung động cơ ô tô:
1. Trục khuỷu - thanh truyền: Nắp máy, xilanh, piston, xéc măng, trục khuỷu, thanh truyền.
2. Hệ thống làm mát: Dùng bơm nước làm cho nước làm mát tuần hoàn trong động cơ. Nước làm mát hấp thụ nhiệt từ động cơ và phân tán vào không khí qua két nước. Nước được làm nguội ở két nước sau đó quay trở về động cơ.
3. Hệ thống bôi trơn: Dùng  bơm dầu để liên tục dẫn dầu bôi trơn (dầu động cơ) tới các bề mặt làm việc chịu ma sát  để làm giảm ma sát. Ngoài ra, dầu bôi trơn còn làm mát, bảo vệ  và làm sạch động cơ nữa.
4. Hệ thống phối khí: Định kỳ đóng, mở cửa nạp, cửa xả để thực hiện quá trình nạp hỗn hợp và nhiên liệu hoặc xả khí chay ra khỏi buồng cháy của động cơ.
5. Hệ thống cung cấp nguyên liệu: nó đưa hỗn hợp, không khí, nhiên liệu vào buồng đốt động cơ (gọi là xilanh) và dẫn khí cháy ra khỏi động.
Còn một hệ thống mà ít ai ngờ tới là nó sẽ thuộc Động cơ. Đó là Hệ thống điện động cơ, bao gồm: Hệ thống đánh lửa, Hệ thống nạp điện cho ắc-quy, Hệ thống khởi động.
Bạn quan tâm bảo hiểm xe hãy gửi mail cho tôi: trandinh3a@gmail.com