Thứ Tư, 1 tháng 4, 2020

Bảo hiểm tai nạn giao thông

Theo thống kê, riêng tai nạn trong lĩnh vực giao thông, trong 03 tháng đầu năm 2020 tình hình tai nạn giao thông tuy có giảm so với 03 tháng đầu năm 2019 nhưng cũng còn là một con số báo động. Xem thông kê từ Bộ Công an, Nguồn vnexpress:
Số vụ tai nạn: 3.400 vụ tai nạn, giảm gần 13%; Bị thương: 2.560 người, giảm khoảng 18%; Chết: 1.600 người, giảm gần 14%.
Như vậy, liên quan đến vấn đề bảo hiểm bồi thường thì chắc chắn cũng sẽ giảm nếu số người tham gia bảo hiểm sẽ giảm tương ứng nếu năm 2019, 2020 xe tham gia giao thông đều tham gia bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe đầy đủ.
Việc chúng ta sở hữu xe ô tô, xe tải, xe máy hay bất kỳ phương tiện giao thông nào cũng phải có bảo hiểm Bắt buộc trách nhiệm dân sự TNDS của chủ xe hoặc lái xe theo thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính. Sẽ không quá quan tâm chi phí mua bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe bao gồm tài lái xe vì chỉ 10.000 (mười ngàn) đồng/người. Do đó, khi bạn mua bảo hiểm TNDS bắt buộc nhân viên bảo hiểm sẽ cấp cho bạn bao gồm bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe luôn. Tham khảo biểu phí bảo hiểm bắt buộc tại đây: https://baohiemruiro.vn/bao-hiem-xe-o-to 
Như xe máy, trên xe được phép chỉ 02 người lớn ngồi trên thì phí bảo hiểm tai nạn cho 02 người ngồi này là 20.000 (hai mươi ngàn) đồng. Hoặc bảo hiểm xe ô tô con 5 chỗ không kinh doanh, phí bào hiểm người trên xe là 50.000 (năm mươi ngàn) đồng, phí mỗi người 10.000 đồng. Hoặc xe tải 2 chỗ ngồi phí bảo hiểm chỉ 30.000 đồng (chỉ bằng 1 ly cafe) bảo hiểm cho 2 người trên xe.
Mức bồi thường khi không may xảy ra tai nạn mà thiệt hại mỗi một người ngồi trên xe tối đa là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Cụ thể, công ty bảo hiểm bồi thường như sau:
- Nếu tử vong: bồi thường đúng mức trách nhiệm: 10 triệu đồng/người.
- Nếu bị thương: Bồi thường theo Bảng tỷ lệ thương tật. Ví dụ: tỷ lệ thương tật được bác sĩ bệnh viện ghi nhận xác định là 60% thì số tiền bồi thường là 10 triệu đồng x 60%, tức bảo hiểm bồi thường 6 triệu đồng.Chứng từ yêu cầu Công ty bảo hiểm bao gồm những gì, và thủ tục như thế nào.
Bằng mọi cách, ưu tiên cứu chữa người là trên hết. Đồng thời báo ngay với cơ quan công an gần nhất (người dân, người đi đường sẽ thông tin hoặc báo dùm) và báo ngay với công ty bảo hiểm nếu có liên quan đến bảo hiểm trách nhiệm đối với bên thứ ba.
Bài viết này hướng dẫn bồi thường liên quan đến bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe nên không viết sâu hướng dẫn trong bồi thường tránh nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.
Chứng từ yêu cầu bồi thường (Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng hoặc người được ủy quyền) gửi cho công ty bảo hiểm bao gồm:
Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm: điền đầy đủ thông tin và ký tên vào Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm;
- Giấy chứng nhận bảo hiểm (bản photo cũng được);
Các Chứng từ khám chữa bệnh bao gồm: Y bạ (Medical Report), Giấy khám, Giấy nhập viện, Giấy ra viện, Phiếu thanh toán ra viện, đơn thuốc, phiếu mổ, Phiếu đọc X quang, phim chụp X-quang (nếu có) vv... Những chứng từ này phải có tên bác sỹ, người điều trị, loại bệnh, chi tiết các mục điều trị và ngày điều trị, có dấu của bệnh viện hoặc cơ sở khám chữa bệnh;
Các hoá đơn gốc: các hóa đơn thể hiện toàn bộ chi phí thực tế và hợp lý, hợp lệ để khám chữa bệnh và điều trị... Các hóa đơn này là hóa đơn hợp pháp do Bộ Tài chính quy định để làm căn cứ xét trả tiền bảo hiểm;
- Bằng lái xe (nếu là người điều khiển);
- Cavet xe, Đăng kiểm xe (nếu không phải là xe máy, xe mô tô);
- Hồ sơ tai nạn giao thông - Biên bản tai nạn có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (nếu có công an giao thông/cơ quan công an thụ lý);
Giấy chứng tử (Trong trường hợp người được bảo hiểm tử vong);
Trường hợp người thụ hưởng là người thừa kế hợp pháp phải có thêm Giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp. Trường hợp người được bảo hiểm ủy quyền cho người khác nhận số tiền bảo hiểm, phải có giấy ủy quyền hợp pháp.
- Các giấy tờ liên quan (nếu có - bên Công ty bảo hiểm yêu cầu).
Nhìn qua,thấy bao nhiêu là giấy tờ cần cung cấp cho Công ty bảo hiểm. Nhưng nhìn vậy thôi, chứ cũng không đáng kê bao nhiêu vì đó cũng là cơ sở để công ty xem xét bồi thường cho người bị tai nạn một cách đúng đủ theo trách nhiệm của công ty bảo hiểm.  
Chỉ 10.000 đồng/người để mua bảo hiềm kèm với bảo hiểm bắt buộc.
Bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan đến bảo hiểm xe ô tô, xe máy, xe đầu kéo, xe siêu trường siêu trọng, Bảo hiểm tai nạn công nhân 24/24; Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.v.v...
Xem Các loại bảo hiểm, có ngay tại fanpage - dinhbaohiemtaisan: baohiemruiro.vn

Chủ Nhật, 22 tháng 3, 2020

Doanh nghiệp bạn có trong nhóm phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không?

Nếu một ngày nào đó, đột nhiên bạn nhận được một công văn từ Cảnh sát phòng cháy chữa cháy (PCCC) sẽ đến kiểm tra cơ quan/ xí nghiệp của bạn. Để biết được doanh nghiệp của bạn có phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc sau khi Cảnh sát PCCC kiểm tra hay không, các nhóm ngành sau đây phải bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy nổ theo diện bắt buộc của Nghị định 23/2018/NĐ-CP.
Những cơ sở, cơ quan, xí nghiệp nói trên bao gồm:
- Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hóa lỏng.
- Nhà chung cư, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 5 tầng trở lên.
- Cở sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác chế biến dầu mỏ, chế biến hàng hóa khác cháy được( giấy, nhựa, cao su, sơn…).
Kho vật liệu nổ, kho dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt hóa lỏng, cản xuất nhập vật liệu nổ, cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, cản xuất nhập khí da9o6t1 hóa lỏng.
- Chợ kiên cố, bán kiên cố, siêu thị , trung tâm thương mại.
- Bệnh viện, các cơ sở khám chữa bệnh có từ 50 gường trở lên.
- Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hóa, nhà thi đấu thể thao trong nhà có từ 200 ghế trở lên, vũ trường, câu lạc bộ trong nhà, cơ sở du lịch vui chơi, giải trí, sân vận động 5.000 chỗ ngồi trở lên.
-  Nhà ga, cảng hàng không, cảng biển, bến tàu thủy, bến xe khách cấp tỉnh, bãi đỗ có 200 ôtô trở lên, nhà ga hành khách, hàng hóa đường sắt.
- Cơ sở phát thanh truyền hình, cở sở bưu chính viễn thông cấp tỉnh trở lên.
- Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy được trong các bao bì cháy được, bãi hàng hóa.
- Trụ sở cơ quan văn phòng làm việc sở nghiên cứu từ sáu tầng trở lên.
- Hầm mỏ khai thác than và các khoáng sản cháy được, công trình giao thông ngầm từ 400m  trở lên.

Nếu có thời gian, bạn đọc Nghị định 23/2018/NĐ-CP quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc của Thủ tướng Chính phủ (lick xem tại đây), bạn sẽ biết được mình nên mua bảo hiểm như thế nào, chi phí mua bảo hiểm là bao nhiêu, quyền lợi được những gì khi không may sự cố xảy ra cho tài sản của mình và nên mua bảo hiểm ở đâu.
Bảo hiểm theo ngành nghề. Chi phí bảo hiểm đóng cho công ty bảo hiểm theo ngành nghề (quy định ở phụ lục 2 của Nghị định này). Quyền lợi được bồi thường do rủi ro xảy ra bởi nguyên nhân Cháy, nổ hoặc cháy nổ thuộc phạm vi bảo hiểm.
Nên mua bảo hiểm ở Công ty bảo hiểm nào. Bạn có thể mua bảo hiểm ở bất kỳ Công ty bảo hiểm phi nhân thọ nào đang hoạt động tại Việt Nam. Vấn đề là chọn người làm việc có trách nhiệm với chính mình và trách nhiệm với Khách hàng.
- Nếu bạn quan tâm đến bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, có thể liên hệ tại:
Công ty Bảo Hiểm MIC Bắc Sài Gòn
Địa chỉ: 672 A35 Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp, TP. HCM

Thứ Bảy, 14 tháng 3, 2020

Mức phạt tiền vi phạm hành chính trong bảo hiểm

Nghị định 28/2020: Tăng mức phạt người lao động và người sử dụng lao động khi có vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm.
Các vi phạm và mức phạt được sưu tầm theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP, như sau:

Stt
Hành vi
Mức phạt tiền (Đvt: đồng)
I
Vi phạm về tuyển, quản lý lao động
1
Không thông báo công khai kết quả tuyển lao động hoặc thông báo sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả tuyển lao động
Từ 01 - 03 triệu 
2
Không khai báo việc sử dụng lao động với cơ quan chức năng
2
Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động
3
Thu tiền của người lao động tham gia ứng tuyển
4
Không lập sổ quản lý lao động; lập không đúng thời hạn, không đủ nội dung; không cập nhật thông tin khi có sự thay đổi vào sổ
5
Phân biệt đối xử về giới tính, độ tuổi, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật
Từ 05 - 10 triệu 
II
Vi phạm về giao kết hợp đồng lao động
1
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với công việc có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên
- Từ 02 - 05 triệu nếu vi phạm từ 01 - 10 người;
- Từ 05 - 10 triệu nếu vi phạm từ 11- 50 người;
- Từ 10 - 15 triệu  nếu vi phạm từ 51 - 100 người;
- Từ 15 - 20 triệu  nếu vi phạm từ 101 - 300 người;
- Từ 20 - 25 triệu nếu vi phạm từ 301 người trở lên.
2
Không giao kết đúng loại hợp đồng lao động
3
Giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu
4
Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động
Từ 20 - 25 triệu 
5
Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng
6
Giao kết hợp đồng với người từ 15 - 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật
III
Vi phạm về thử việc
1
Yêu cầu thử việc đối với người làm việc theo hợp đồng mùa vụ
Từ 0,5 - 1 triệu 
2
Không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử
3
Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với 01 công việc
Từ 02 - 05 triệu 
4
Thử việc quá thời hạn quy định
5
Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó
6
Kết thúc thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà không giao kết hợp đồng
IV
Vi phạm về thực hiện hợp đồng lao động
1
Tạm chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không báo trước 03 ngày làm việc hoặc không báo rõ thời hạn tạm chuyển hoặc chuyển sang làm công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động
Từ 01 - 03 triệu 
2
Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng
Từ 03 - 07 triệu 
3
Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau thời hạn tạm hoãn
4
Chuyển người lao động làm công việc khác không đúng lý do, thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động
5
Cưỡng bức, ngược đãi người lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
Từ 50 - 70 triệu 
V
Vi phạm về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng
1
Sửa thời hạn hợp đồng quá 01 lần bằng phụ lục
- Từ 01 - 02 triệu  nếu vi phạm từ 01 - 10 người;
- Từ 02 - 05 triệu nếu vi phạm từ 11 - 50 người;
- Từ 05 - 10 triệu nếu vi phạm từ 51 - 100 người;
- Từ 10 - 15 triệunếu vi phạm từ 101 - 300 người;
- Từ 15 - 20 triệu nếu vi phạm từ 301 người trở lên.
2
Sửa thời hạn hợp đồng bằng phụ lục làm thay đổi loại hợp đồng
3
Thanh toán không đúng hạn các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng
4
Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, mất việc làm
5
Không trả hoặc trả không đủ tiền bồi thường cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật
6
Không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng
7
Cho thôi việc từ 02 người trở lên mà không trao đổi với tổ chức công đoàn hoặc không thông báo bằng văn bản trước 30 ngày cho cơ quan chức năng khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
Từ 05 - 10 triệu 
8
Không lập phương án sử dụng lao động
VI
Vi phạm về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1
Không đào tạo nghề cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề, công việc khác
- Từ 0,5 - 02 triệu nếu vi phạm từ 01 - 10 người;
- Từ 02 - 05 triệu nếu vi phạm từ 11 - 50 người;
- Từ 05 - 10 triệu nếu vi phạm từ 51 - 100 người;
- Từ 10 - 15 triệu nếu vi phạm từ 101 - 300 người;
- Từ 15 - 20 triệu nếu vi phạm từ 301 người trở lên.
2
Không ký hợp đồng đào tạo nghề với người học nghề, tập nghề
3
Không trả lương cho người học nghề trong thời gian họ học nghề, tập nghề trực tiếp làm ra sản phẩm hợp quy cách
4
Không ký hợp đồng lao động với người học nghề, tập nghề khi hết thời hạn học nghề, tập nghề
5
Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, tập nghề vào hoạt động trái pháp luật
Từ 20 - 25 triệu
6
Tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề
VII
Vi phạm về đối thoại tại nơi làm việc
1
Không thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
Từ 0,5 - 1 triệu 
2
Không bố trí địa điểm và bảo đảm các điều kiện vật chất cho việc đối thoại tại nơi làm việc
3
Không đối thoại khi đại diện tập thể lao động yêu cầu
Từ 02 - 05 triệu
VIII
Vi phạm về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể
1
Không gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chức năng theo quy định
Từ 0,5 - 1 triệu
2
Không trả chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước
3
Không công bố nội dung của thỏa ước đã ký kết cho người lao động biết
4
Không cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tập thể lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể
Từ 03 - 05 triệu
5
Không tiến hành thương lượng tập thể để ký kết hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu thương lượng
6
Thực hiện nội dung thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu
Từ 10 - 15 triệu 
IX
Vi phạm quy định về tiền lương
1
Không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng
Từ 02 - 05 triệu
2
Không lập sổ lương và xuất trình khi có yêu cầu
3
Không thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày thay đổi hình thức trả lương
4
Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động
5
Sử dụng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định
6
Không tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng
7
- Từ 05 - 10 triệu nếu vi phạm từ 01 - 10 người;
- Từ 10 - 20 triệu nếu vi phạm từ 11 - 50 người;
- Từ 20 - 30 triệu nếu vi phạm từ 51 - 100 người;
- Từ 30 - 40 triệu nếu vi phạm từ 101 - 300 người;
- Từ 40 - 50 triệu nếu vi phạm từ 301 người trở lên.
8
Không trả hoặc trả không đủ
9
Trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương
10
Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, lương ngừng việc
11
Khấu trừ tiền lương không đúng quy định
12
Trả lương không đúng quy định khi tạm chuyển người lao động làm công việc khác, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, đình công, những ngày chưa nghỉ hàng năm
13
Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
- Từ 20 - 30 triệu nếu vi phạm từ 01 - 10 người;
- Từ 30 - 50 triệu nếu vi phạm từ 11 - 50 người;
- Từ 50 - 75 triệu nếu vi phạm từ 51 người trở lên.
14
Không trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hàng năm cho người không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
- Từ 03 - 05 triệu nếu vi phạm từ 01 - 10 người;
- Từ 05 - 08 triệu nếu vi phạm từ 11 - 50 người;
- Từ 08 - 12 triệu nếu vi phạm từ 51 - 100 người;
- Từ 12 - 15 triệu nếu vi phạm từ 101 - 300 người;
- Từ 15 - 20 triệu nếu vi phạm từ 301 người trở lên.
X
Vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1
Không bảo đảm cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
Từ 02 - 05 triệu 
2
Không rút ngắn thời giờ làm việc đối với người lao động trong năm cuối trước khi nghỉ hưu
3
Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan chức năng khi tổ chức làm thêm giờ từ 200 - 300 giờ/năm
4
Vi phạm quy định về nghỉ hàng tuần, hàng năm và nghỉ lễ, tết
Từ 10 - 20 triệu 
5
Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ quy định
Từ 20 - 25 triệu
6
Huy động người lao động làm thêm mà không được sự đồng ý của họ
7
Huy động người lao động làm thêm quá số giờ quy định hoặc quá 12 giờ/ngày khi làm thêm vào ngày lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần
- Từ 05 - 10 triệu nếu vi phạm từ 01 - 10 người;
- Từ 10 - 20 triệu nếu vi phạm từ 11 - 50 người;
- Từ 20 - 40 triệu nếu vi phạm từ 51 - 100 người;
- Từ 40 - 60 triệu nếu vi phạm từ 101 - 300 người;
- Từ 60 - 75 triệu 
nếu vi phạm từ 301 người trở lên.
XI
Vi phạm về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
1
Không thông báo công khai hoặc niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc
Từ 0,5 - 1 triệu
2
Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng 10 lao động trở lên
Từ 05 - 10 triệu 
3
Không đăng ký nội quy lao động với cơ quan chức năng
4
Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc hết hiệu lực
5
Xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu
6
Tạm đình chỉ công việc không đúng quy định
7
Xâm phạm thân thể, nhân phẩm người lao động khi xử lý kỷ luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
Từ 10 - 15 triệu 
8
Phạt tiền, cắt lương thay cho xử lý kỷ luật
9
Xử lý kỷ luật với người có hành vi vi phạm không quy định trong nội quy
10
Áp dụng nhiều hình thức kỷ luật với 01 hành vi vi phạm
XII
Vi phạm liên quan đến lao động nữ
1
Không tham khảo ý kiến của lao động nữ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ
Từ 0,5 - 1 triệu 
2
Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút/ngày trong thời gian hành kinh
3
Sử dụng lao động nữ làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm và đi công tác xa khi mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa; đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Từ 10 - 20 triệu 
4
Không chuyển việc hoặc giảm giờ làm đối với lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 làm việc nặng nhọc
5
Không cho lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút/ngày
6
Không đảm bảo việc làm cũ khi lao động nữ trở lại làm việc sau thời gian nghỉ thai sản
7
Xử lý kỷ luật lao động nữ đang mang thai, nghỉ dưỡng thai, nghỉ sinh con, nuôi con dưới 12 tháng tuổi
8
Sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi
9
Sử dụng lao động nữ làm công việc không được sử dụng lao động nữ
XIII
Vi phạm liên quan đến lao động chưa thành niên
1
Không lập sổ theo dõi riêng hoặc có lập sổ nhưng ghi không đầy đủ khi sử dụng lao động chưa thành niên
Từ 01 - 02 triệu 
2
Sử dụng người từ 13 - 15 tuổi mà không ký hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật hoặc không được sự đồng ý của người từ 13 - 15 tuổi
Từ 10 - 15 triệu đồng
3
Sử dụng lao động chưa thành viên làm việc quá thời giờ quy định
4
Sử dụng người dưới 15 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
5
Sử dụng người từ đủ 15 - 18 tuổi làm thêm giờ hoặc làm vào ban đêm, trừ trường hợp được phép
6
Sử dụng lao động chưa thành niên làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở nơi ảnh hưởng xấu đến nhân cách
Từ 50 - 75 triệu
7
Sử dụng người dưới 15 tuổi làm công việc ngoài danh mục được phép làm
XIV
Vi phạm liên quan đến người lao động cao tuổi
1
Sử dụng người lao động cao tuổi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe
Từ 10 - 15 triệu
XV
Vi phạm về giải quyết tranh chấp lao động
1
Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công
Từ 05 - 10 triệu
2
Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, lãnh đạo đình công
3
Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong trường hợp bị cấm
----------------
Người sử dụng lao động có nhu cầu mua Bảo hiểm tai nạn lao động tạm thời cho người lao động, xem tại đây: http://congtybaohiem24h.com/