Thứ Năm, 6 tháng 6, 2019

6 giải pháp cho 6 nguy cơ tiểm ẩn cháy nổ căn hộ

1. Giải pháp 1:
Không rời khỏi bếp khi nấu ăn. Các chất dễ cháy cần phải để cách bếp ít nhất 1 mét, nếu dầu bị cháy, hãy đậy nồi/chảo, dụng cụ nấu nước trực tiếp bằng nắp/vung. Đừng nhắc nồi ra khỏi nhà. Dầu nóng tràn ra có thể gây ra đám cháy lớn hơn.
Lý do: Có tới khoảng 1/8 gia đình xuất hiện cháy ở khu vực bếp và tỷ lệ tử vong do hỏa hoạn là 9% khu vực bếp nấu ăn.
2. Giải pháp 2:
Máy sưởi/máy sấy nên cách xa giường ít nhất 1 mét, không kéo dài hệ thống dây điện, tro bếp được để yên cho nguội và tắt than hoàn toàn trong vài ngày và sau đó mới có thể đổ vào thùng rác hoặc di chuyển ra những chỗ khác.
Lý do: Máy sấy,máy sởi (đa số mùa đông, mùa lạnh mới sử dụng dụng cụ này) gây ra khoản 5% đám cháy và 155 tỷ lệ tử vong do cháy.
3.Giải pháp 3:
Không đặt đường dây dưới thảm hay các chất liệu dễ cháy, yêu cầu chuyên gia kiểm tra xem có rò rỉ nguồn điện tiềm ẩn trong nhà hay không, kiểm tra xem tổng của tất cả các thiết bị sử dụng năng lượng điện trong nhà có quá cao so với sức tải của đường điện hay không.
Lý do: Đường dây điện, ổ cắm gây ra khoảng 9% đám cháy và gây tỷ lệ tử vong là 10% do hỏa hoạn chúng gây ra.
Căn hộ cần được mua bảo hiểm cháy nổ
 4. Giải pháp 4: 
Nên ngăn chặn hoặc đậy các loại dụng cụ, thiết bị điện, máy nước nóng bằng nắp bảo vệ, thường xuyên vệ sinh bên trong máy sấy và cặn trong ống xả, không xếp các vật liệu dễ cháy trong vòng 1 mét so với khoảng cách của các máy nước nóng hoặc thiết bị điện.
Lý do: Các thiết bị gia dụng, thiết bị sử dụng điện gây khoảng 7% đám cháy và chiếm 4% tỉ lệ tử vong do đám cháy gây ra. Ví dụ như máy nước nóng lạnh thường được đặt ở vị trí gần với một đống quần áo cần giặt, tơ bụi xơ và bụi vải tích tụ trong lỗ thông hơi của máy sấy bị đốt cháy bởi các bộ phận làm nóng cũng là nguồn gây ra cháy.
5. Giải pháp 5:
Không hút thuốc trước khi đi ngủ hoặc ở trong phòng ngủ, không vứt tàn thuốc gần khu vực có thể gây cháy, đặt cái gạt tàn trên bàn, phải dập tắt tàn thuốc vài lần vào cái gạt tàn trước khi vứt phần thừa điếu thuốc.
Lý do: Tàn thuốc lá gây ra hỏa hoạn chiếm khoảng 5% các vụ cháy và gây tỉ lệ tử vong do hỏa hoạn 23%
6.Giải pháp 6:
Cất giấu hết các loại bật lửa và diêm khỏi sự tiếp xúc của trẻ em.
Lý do: Trẻ em thích chơi bật lửa hoặc diêm, trong khi đó thường trốn trong tủ đầy vật liệu dễ cháy hoặc vùng gần giường để bật lửa, từ đó vô tình gây ra mồi lửa có thể đốt cháy các vật dụng xung quanh. (sưu tam soha)
Do đó, phương châm An Toàn Là Trên Hết giúp chúng ta tránh những rủi ro do cháy cho chính nơi mình sinh sống cùng với gia đình thân thương.

Thứ Hai, 27 tháng 5, 2019

Tai nạn lao động được hiểu như thế nào

Bạn đang thắc mắc không biết tai nạn của mình hay đồng nghiệp có được gọi là tai nạn lao động để được hưởng các chế độ của người lao động hay không? Hay có được Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Sài Gòn bồi thường khi được chủ doanh nghiệp mua bảo hiểm tai nạn 24/24 không?
Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động tại Điều 12. Tai nạn lao động và sự cố nghiêm trọng
- Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc.
- Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở.
- Tai nạn lao động có 3 mức độ như sau:
+ Tai nạn lao động chết người,
+ Tai nạn lao động nặng,
+ Tai nạn lao động nhẹ.

- Sự cố nghiêm trọng là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động (không bao gồm tai nạn lao động) gây thiệt hại lớn về tài sản của người lao động, người sử dụng lao động.
Tuy nhiên, để được xác định là tai nạn lao động thì tai nạn đó của bạn phải không thuộc các trường hợp sau đây theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015:
a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.”
(!sưu tầm)

Thứ Sáu, 19 tháng 4, 2019

Thư ngỏ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc Nghị định mới



THƯ NGỎ BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC 
Kính gửi: Quý doanh nghiệp có nhu cầu mua Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc
- Căn cứ Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 quy định Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
- Căn cứ vào nhu cầu của quý doanh nghiệp cần mua bảo hiểm mọi rủi ro tài sản nói chung và bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nói riêng.
- Căn cứ chức năng của Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Sài Gòn.
Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Sài Gòn cung cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (CNBB):
1. Người được bảo hiểm: Các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành nghề thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc hoặc mua để bảo hiểm tài sản.
2. Đối tượng được bảo hiểm: Tài sản (nhà xưởng, máy móc, hàng hóa…)
3. Thời gian bảo hiểm: 1 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm CNBB.
4. Phí bảo hiểm: theo Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018.
5. Quyền lợi mua bảo hiểm:
- Được cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm/ Hợp đồng bảo hiểm CNBB.
- Bồi thường thiệt hại do rủi ro cháy nổ và các rủi ro không lường trước được.
6. Nghĩa vụ: Đóng phí bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm/ hóa đơn điện tử GTGT.
7. Gọi ngay tư vấn viên – Trưởng phòng kinh doanh, Mr. Định – ĐT: 0938382646
– email: dinhtx.bsg@mic.vn
CÔNG TY BẢO HIỂM MIC BẮC SÀI GÒN


Thứ Ba, 22 tháng 1, 2019

Danh sách các ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và hơn thế nữa

Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ban hành theo Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao Động-Thương Binh và Xã Hội
Bảo hiểm tai nạn nghề nặng nhọc nguy hiểm 
Công ty Bảo hiểm Quân Đội - M.I.C

DANH MỤC
NGHỀ, CÔNG VIỆC NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM (ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG LOẠI IV) VÀ ĐẶC BIỆT NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM (ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG LOẠI V, VI)
 (ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH
ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao Động - Thương Binh và Xã Hội)
Số
TT
Tên nghề hoặc công việc
Đặc điểm về điều kiện lao động của
nghề, công việc
Điều kiện lao động loại VI
1
Vận hành hệ thống thiết bị khoan dầu khí trên sa mạc. 
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, công việc rất nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất.
2
Vận hành hệ thống thiết bị khoan dầu khí trên đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, công việc rất nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất.
3
Vận hành hệ thống thiết bị khoan dầu khí trên giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất.
4
Địa vật lý giếng khoan dầu khí trên sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, công việc rất nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của chất phóng xạ, ồn, rung.
5
Địa vật lý giếng khoan dầu khí trên đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, công việc rất nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của chất phóng xạ, ồn, rung.
6
Địa vật lý giếng khoan dầu khí trên giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, giàn nhẹ, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, công việc rất nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của chất phóng xạ, ồn, rung.
7
Sửa chữa giếng khoan dầu khí trên các giàn khoan ở sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, công việc nặng nhọc, rất nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
8
Sửa chữa giếng khoan dầu khí trên các giàn khoan ở đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, công việc nặng nhọc, rất nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
9
Sửa chữa giếng khoan dầu khí trên các giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, công việc nặng nhọc, rất nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
10
Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng máy tàu khoan.
Công việc rất nặng nhọc, nguy hiểm, nơi làm việc chật hẹp, tư thế lao động gò bó, chịu tác động của rung, ồn, hơi khí độc.
11
Chống ăn mòn công trình dầu khí trên vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của bụi, ồn, hóa chất độc.
12
Chống ăn mòn công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của bụi, ồn, hóa chất độc.
Điều kiện lao động loại V
                           1
Khảo sát, thử vỉa, lắp đặt thiết bị lòng giếng khoan dầu khí trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
                           2
Khảo sát, thử vỉa, lắp đặt thiết bị lòng giếng khoan dầu khí trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
                           3
Khảo sát, thử vỉa, lắp đặt thiết bị lòng giếng khoan dầu khí trên giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
                           4             
Vận hành thiết bị cân bằng giàn khoan trên giàn tự nâng, tàu khoan, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, công việc nặng nhọc, chịu tác động của ồn, rung và hóa chất độc.
                         5             
Pha chế, xử lý dung dịch khoan trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, công việc nặng nhọc, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
             6           
Pha chế, xử lý dung dịch khoan trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, công việc nặng nhọc, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
             7           
Pha chế, xử lý dung dịch khoan trên giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, công việc nặng nhọc, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
             8           
Bơm trám xi măng, dung dịch khoan trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
             9           
Bơm trám xi măng, dung dịch khoan trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        10          
Bơm trám xi măng, dung dịch khoan trên giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        11   
Vận hành hệ thống, thiết bị theo dõi dữ liệu khoan và dữ liệu địa chất trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, công việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        12     
Vận hành hệ thống, thiết bị theo dõi dữ liệu khoan và dữ liệu địa chất trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, công việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        13 
Vận hành hệ thống, thiết bị theo dõi dữ liệu khoan và dữ liệu địa chất trên giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, trong trạm máy, công việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        14  
Bắn nổ mìn giếng (khoan thăm dò, khai thác) trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, công việc nặng nhọc, rất nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        15 
Bắn nổ mìn giếng (khoan thăm dò, khai thác) trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, công việc nặng nhọc, rất nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        16   
Bắn nổ mìn giếng (khoan thăm dò, khai thác) trên giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, công việc nặng nhọc, rất nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        17 
Bốc mẫu giếng khoan trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, công việc rất nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
             18      
Bốc mẫu giếng khoan trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, công việc rất nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        19
Bốc mẫu giếng khoan trên giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, công việc nặng nhọc, rất nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
              20
Vận hành thiết bị kiểm soát giếng khoan trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, nơi làm việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, hóa chất độc.
        21 
Vận hành thiết bị kiểm soát giếng khoan trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, nơi làm việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, hóa chất độc.
        22 
Vận hành thiết bị kiểm soát giếng khoan trên giàn tự nâng, giàn khoan nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, nơi làm việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        23 
Gọi dòng dầu khí trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
             24 
Gọi dòng dầu khí trên công trình khai thác dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        25  
Gọi dòng dầu khí trên giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        26  
Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống thiết bị khai thác, xử lý dầu khí trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, nơi làm việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        27 
Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống thiết bị khai thác, xử lý dầu khí trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, nơi làm việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        28 
Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống thiết bị khai thác, xử lý dầu khí trên giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, nơi làm việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        29  
Vận hành hệ thống bơm nước ép vỉa trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, nơi làm việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        30 
Vận hành hệ thống bơm nước ép vỉa trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, nơi làm việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        31
Vận hành hệ thống bơm nước ép vỉa trên giàn khoan cố định, giàn ép vỉa.
Làm việc ngoài trời, trên biển, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        32  
Xử lý giếng khoan dầu khí trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
        33 
Xử lý giếng khoan dầu khí trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
             34  
Vận hành hệ thống khai thác dầu khí bằng phương pháp khí nén (gaslift) trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
             35   
Vận hành hệ thống khai thác dầu khí bằng phương pháp khí nén (gaslift) trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
                     
Vận hành hệ thống khai thác dầu khí bằng phương pháp khí nén (gaslift) trên giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất độc.
             37  
Móc cáp treo hàng trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Làm việc ngoài trời, trên sa mạc, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung.
             38    
Móc cáp treo hàng trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Làm việc ngoài trời, trên đầm lầy, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung.
             39   
Móc cáp treo hàng trên giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan.
Làm việc ngoài trời, trên biển, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn.
        40
Giao nhận, bảo quản vật tư, hóa chất, vật liệu nổ, trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Nơi làm việc chịu tác động của môi trường khắc nghiệt, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của hóa chất độc.
        41  
Giao nhận, bảo quản vật tư, hóa chất, vật liệu nổ, trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Nơi làm việc chịu tác động của môi trường khắc nghiệt, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của hóa chất độc.
        42  
Thủ kho, chủ nhiệm kho, nhân viên xuất nhập hóa chất trên các công trình dầu khí trên biển.
Làm việc trên biển, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của hóa chất độc.
             43       
Vận hành tuốc bin, máy phát điện diezen trên các công trình dầu khí trên biển, trên phao rót dầu.
Công việc nặng nhọc, tư thế lao động gò bó, chịu tác động của ồn, rung, hóa chất.
Điều kiện lao động loại IV
                  1        
Bác sỹ, quản trị, phiên dịch, tạp vụ, phục vụ sinh hoạt trên công trình dầu khí vùng sa mạc.
Nơi làm việc chịu tác động của môi trường khắc nghiệt.
                 2
Bác sỹ, quản trị, phiên dịch, tạp vụ, phục vụ sinh hoạt trên trên công trình dầu khí vùng đầm lầy.
Nơi làm việc chịu tác động của môi trường khắc nghiệt.
                      3
Bác sỹ, quản trị, phiên dịch, tạp vụ, phục vụ sinh hoạt trên trên giàn khoan cố định, giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan, tàu chứa dầu trên biển.
Công việc căng thẳng thần kinh tâm lý, chịu tác động của ồn, rung.
                     5
Vận hành hệ thống kho chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí tự nhiên hóa lỏng (LNG).
Công việc nguy hiểm, nguy cơ cháy nổ, ngộ độc, ngạt hóa chất và bỏng lạnh.
                        6
Vận hành tuốc bin, máy phát điện diezen trên các công trình dầu khí trên bờ.
Công việc nặng nhọc, tư thế lao động gò bó, chịu tác động của ồn, hóa chất.
               
Vận hành hệ thống thiết bị xuất nhập khí tại cầu cảng.
Công việc nguy hiểm, tiếp xúc với hóa chất.
            
Vận hành hệ thống thiết bị phân phối khí tại các nhà máy chế biến khí, kho cảng chứa khí, trạm phân phối, trung tâm phân phối khí.
Công việc nguy hiểm, chịu ảnh hưởng của hóa chất độc, nguy cơ cháy nổ.
             8      
Vận hành hệ thống cracking dầu mỏ bằng công nghệ xúc tác tầng sôi (RFCC) và xử lý xăng naphtha từ RFCC.
Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, bụi, nhiệt độ cao.
             9          
Vận hành hệ thống chế biến hạt nhựa poly-propylene từ dòng propylene của quá trình lọc dầu.

Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của bụi, ồn, hóa chất, tia phóng xạ.
        10  
Vận hành hệ thống chưng cất dầu thô và xử lý dầu hỏa (kerosene).
Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của bụi, ồn, hóa chất, tia phóng xạ.
        11 
Vận hành hệ thống xử lý xăng naphtha bằng hydro và hệ thống chuyển hóa (reforming) xúc tác tăng chỉ số oc-tan của xăng.
Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của bụi, ồn, hóa chất.
        12 
Vận hành hệ thống đồng phân hóa xăng naphtha.
Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của bụi, ồn, hơi hóa chất.
        13     
Vận hành hệ thống xử lý và thu hồi propylen, khí hóa lỏng.
Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của bụi, ồn, hơi hóa chất.
        14
Vận hành hệ thống xử lý dầu dầu nhẹ trộn diezen (LCO) bằng khí hydro.
Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của bụi, ồn, hơi hóa chất.
        15   
Vận hành hệ thống cung cấp kiềm NaOH.
Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, chịu tác động của ồn, hóa chất độc.
        16   
Vận hành hệ thống máy, thiết bị sản xuất xăng sinh học (Ethanol).
Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, chịu tác động của ồn, hóa chất độc và tia phóng xạ.
        17 
Vận hành hệ thống bồn chứa Amoniắc, đuốc đốt.
Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, chịu tác động của ồn, hóa chất độc.
        18  
Sửa chữa, bảo dưỡng và kiểm tra các thiết bị chế biến dầu khí và sản phẩm – hóa phẩm dầu khí.
Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của hóa chất độc, ồn, rung, bụi, chất phóng xạ, nguy cơ cháy nổ cao.
             19   
Vận hành thiết bị phòng chống cháy nổ và ứng cứu khẩn cấp trong công nghiệp chế biến dầu khí và sản phẩm dầu khí.
Công việc nặng nhọc, căng thẳng thần kinh tâm lý, nguy cơ cháy nổ cao.
             20   
Vận hành, sửa chữa nhỏ hệ thống thiết bị điện, điện lạnh, thông tin liên lạc, nồi hơi trên giàn khoan cố định, giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan, tàu chứa dầu, phao rót dầu trên biển.
Công việc nặng nhọc, làm việc trên biển, chịu tác động của ồn, rung, hơi khí độc.
21
Ứng cứu sự cố (cháy, nổ, phun trào, tràn dầu) trên giàn khoan cố định, giàn tự nâng, giàn nửa nổi nửa chìm, tàu khoan, tàu chứa dầu, phao rót dầu trên biển.
Công việc nguy hiểm, căng thẳng thần kinh tâm lý, chịu tác động của ồn, rung lắc.